Chào mừng bạn đến với trường THPT Văn Ngọc Chính! - Địa chỉ: Quốc lộ 1A, ấp Khu 3, xã Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

 Hôm nay ngày 11/9/2010

Đăng nhập

Tên

Mật mã

Tìm với Google

Từ khóa:

Liên kết nhanh

Thời sự giáo dục

Quy chế

Qui chế thi tốt nghiệp Bổ túc trung học cơ sở và Bổ túc trung học phổ thông

Văn bản

Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tuyển sinh

Du học tự túc

Để chọn được nơi tư vấn du học tốt nhất

Dạy thêm Học thêm

Tuyển sinh

Nhìn ra thế qiới

Học tập tại Trường Đại học Marsall State (Mỹ)

Trung học phổ thông

Tự nhiên lấn át xã hội

Chương trình phân ban THPT: 90% học sinh không hiểu bài

Về chương trình THPT phân ban mới, Thứ trưởng Nguyễn Văn Vọng: Đảm bảo yêu cầu cải cách giáo dục hiện nay

Ðổi mới đào tạo sư phạm, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông

Sách ôn thi THPT và ĐH: Không đáng tin cậy!

TP Hồ Chí Minh: Bắt đầu áp dụng giáo án điện tử trong trường học

Số khách Online
12 khách

Số lần truy cập trang
Web: 274975

Thông báo

Sách tham khảo về đổi mới giáo dục THPT

Xem kết quả học tập và rèn luyện cuối năm - năm học 2007-2008

Điều chỉnh thời khóa biểu - áp dụng từ ngày 21/01/2008

Phụ đạo cho học sinh yếu kém bộ môn

Thông báo nộp ảnh giáo viên

Điều chỉnh TKB dạy phụ học sinh yếu kém hè 2008 - áp dụng từ ngày 30/6

Thông báo lịch nhập học

Thời khóa biểu năm học 2008 - 2009 (áp dụng từ ngày 18/8/2008)

Lịch thi học kỳ 1 năm học 2008 - 2009

Xem kết quả học tập và rèn luyện học kỳ 1 - năm học 2008-2009

Thời khóa biểu mới, học kỳ 2 năm học 2008 - 2009 (áp dụng từ ngày 06/4/2009)

Biểu mẫu nhập điểm

Lịch thi Học kỳ 2

Thời khóa biểu phụ đạo hè 2009 (áp dụng từ ngày 22/6/2009)

Danh sách học sinh học phụ đạo hè 2009 của các lớp

Kế hoạch công tác hè 2009 và chuẩn bị năm học 2009 - 2010

Lịch thi lại hè 2009

Danh sách giáo viên tham gia coi, chấm thi lại hè 2009

Lịch học của các khối lớp năm học 2009 - 2010

Danh sách phân công giảng dạy năm học 2009 - 2010

Thời khóa biểu học kỳ 2 (áp dụng từ ngày 22/02/2010 - mùng 09 tháng Giêng, Canh Dần)

Biểu mẫu nhập điểm Học kỳ 1 - năm học 2009-2010

Mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Lịch thi học kỳ 1 - Năm học 2009 - 2010

Kết quả học tập rèn luyện học kỳ 1 - năm học 2009 - 2010

Thông báo: Dạy phụ đạo cho học sinh yếu kém năm học 2009 - 2010

Mừng xuân Canh Dần 2010

Thời khóa biểu học kỳ 2 (áp dụng từ ngày 26/04/2010)

Lịch thi HK2 và khảo sát chất lượng cuối cấp

Kết quả thi tốt nghiệp khóa ngày 02/6/ 2010

Lịch thi lại hè năm học 2009 - 2010

Danh sách giáo viên coi, chấm thi lại hè 2010

Lịch nhập học năm học 2010 - 2011

Danh sách giáo viên tham gia giảng dạy khối 12

Lịch học chính trị hè 2010

Phân công giảng dạy năm học 2010-2011

Thời khóa biểu học kỳ 1 - năm học 2010 - 2011 (áp dụng từ ngày 16/08/2010)

Thời khóa biểu học kỳ 1 - năm học 2010 - 2011 (áp dụng từ ngày 23/08/2010)

Thời khóa biểu học kỳ 1 - năm học 2010 - 2011 (áp dụng từ ngày 30/08/2010)

Học sinh Giỏi

1. Đặng Phước Tuấn - Lớp: 11A1; ĐTBm: 9.6

2. Hồng Châu Bảo Ngọc - Lớp: 6A6; ĐTBm: 9.3

3. Lâm Bửu Hưng - Lớp: 6A7; ĐTBm: 9.3

4. Dương Bùi Phương Trinh - Lớp: 7A7; ĐTBm: 9.3

5. Trần Quế Anh - Lớp: 6A7; ĐTBm: 9.2

6. Hà Nhật Tâm - Lớp: 10A1; ĐTBm: 9.2

7. Võ Thị Tuyết Nhi - Lớp: 7A6; ĐTBm: 9.1

8. Phạm Thế Hiển - Lớp: 8A6; ĐTBm: 9.1

9. Lý Triều Giang - Lớp: 9A1; ĐTBm: 9.1

10. Đào Thị Cẩm Tiên - Lớp: 9A1; ĐTBm: 9.1

11. Lê Chí Thiện - Lớp: 11A1; ĐTBm: 9.1

12. Châu Bùi Bích Ngọc - Lớp: 11A3; ĐTBm: 9.1

13. Liêu Thị Yến Vy - Lớp: 6A8; ĐTBm: 8.9

14. Lý Thị Thanh Tiền - Lớp: 8A3; ĐTBm: 8.9

15. Lý Bảo Trang - Lớp: 6A10; ĐTBm: 8.8

16. Huỳnh Thị Bé Hằng - Lớp: 6A4; ĐTBm: 8.8

17. Diệp Thảo Vy - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.8

18. Dương Thị Hồng Gấm - Lớp: 7A3; ĐTBm: 8.8

19. Phạm Thị Bé Hiền - Lớp: 8A2; ĐTBm: 8.8

20. Nguyễn Duy Thanh Tra - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.8

21. Nguyễn Thị Ánh Ngân - Lớp: 10A2; ĐTBm: 8.8

22. Huỳnh Hoàng Đông - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.8

23. Lý Thị Kim Hiền - Lớp: 8A5; ĐTBm: 8.7

24. Chiêm Bảo Hân - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.7

25. Trần Thị Phấn - Lớp: 10A2; ĐTBm: 8.7

26. Lê Thị Kim Trinh - Lớp: 11A3; ĐTBm: 8.7

27. Lương Nguyễn Viết Nam - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.6

28. Trần Phương Linh - Lớp: 6A9; ĐTBm: 8.6

29. Đỗ Thị Tuyết Ngân - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8.6

30. Trần Thị Mỹ Huyền - Lớp: 7A3; ĐTBm: 8.6

31. Thạch Thị Thanh Diệu - Lớp: 8A6; ĐTBm: 8.6

32. Đặng Thị Oanh - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.5

33. Tô Thị Bảo Hân - Lớp: 6A9; ĐTBm: 8.5

34. Phan Đình Duy - Lớp: 7A5; ĐTBm: 8.5

35. Trần Đăng Khoa - Lớp: 7A6; ĐTBm: 8.5

36. Trần Thị Hồng Đào - Lớp: 8A1; ĐTBm: 8.5

37. Lý Thọl - Lớp: 8A2; ĐTBm: 8.5

38. Lâm Kim Hía - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.5

39. Quách Yến Nhi - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.5

40. Tiêu Thủy Tiên - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.5

41. Quách Thị Vàng - Lớp: 11A3; ĐTBm: 8.5

42. Lâm Thị Ngọc Hường - Lớp: 6A7; ĐTBm: 8.4

43. Lâm Thị Yến Nhi - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8.4

44. Nguyễn Thanh Dũng - Lớp: 8A1; ĐTBm: 8.4

45. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm - Lớp: 8A3; ĐTBm: 8.4

46. Xương Sầm Bát - Lớp: 8A4; ĐTBm: 8.4

47. Đỗ Văn Khang - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.4

48. Trần Ngọc Minh - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.4

49. Nguyễn Thị Cẩm Hà - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.4

50. Thạch Thị Ngọc Huynh - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.4

51. Dương Thị Quyền - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.4

52. Nguyễn Văn Quốc - Lớp: 11A2; ĐTBm: 8.4

53. Hà Huỳnh Anh - Lớp: 6A10; ĐTBm: 8.3

54. Bùi Mỹ Hảo - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.3

55. Trần Ngọc Mai - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.3

56. Nguyễn Thanh Hoài Hân - Lớp: 6A7; ĐTBm: 8.3

57. Dương Vũ Đăng Khoa - Lớp: 6A7; ĐTBm: 8.3

58. Nguyễn Ngọc Như - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8.3

59. Huỳnh Thị Thanh Tuyền - Lớp: 10A2; ĐTBm: 8.3

60. Trương Thị Mỹ Hồng - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.3

61. Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.3

62. Trần Thị Mỹ Kiều - Lớp: 11A3; ĐTBm: 8.3

63. Quách Minh Trí - Lớp: 12A1; ĐTBm: 8.3

64. Thái Hồng Ngọc - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.2

65. Phùng Công Toại - Lớp: 6A9; ĐTBm: 8.2

66. Bùi Đình Thông - Lớp: 7A1; ĐTBm: 8.2

67. Bùi Tuấn Huy - Lớp: 7A5; ĐTBm: 8.2

68. Nguyễn Hoàng Trọng Đức - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.2

69. Huỳnh Thiện Hùng - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.2

70. Trần Minh Thành - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.2

71. Văn Thanh Tuyền - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.2

72. Tăng Nguyễn Ngọc Trân - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.2

73. Dương Kim Huê - Lớp: 10A3; ĐTBm: 8.2

74. Triệu Kim Nguyên - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.2

75. Tăng Nguyệt Trinh - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.2

76. Nguyễn Thị Thùy Dung - Lớp: 12A1; ĐTBm: 8.2

77. Lâm Thị Thanh Thúy - Lớp: 6A2; ĐTBm: 8.1

78. Trần Ngọc Hân - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.1

79. Lâm Thị Trúc Đào - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8.1

80. Huỳnh Thị Châu Đoan - Lớp: 7A7; ĐTBm: 8.1

81. Ngô Trần Mỹ Ngọc - Lớp: 8A4; ĐTBm: 8.1

82. Đỗ Thị Hồng Bích - Lớp: 8A5; ĐTBm: 8.1

83. Lâm Văn Pháp - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.1

84. Trần Trung Hỷ - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.1

85. Triệu Xuân Lộc - Lớp: 10A3; ĐTBm: 8.1

86. Nguyễn Chí Huyền - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.1

87. Dương Thị Hồng Thắm - Lớp: 12A1; ĐTBm: 8.1

88. Nguyễn Ngọc Anh Thư - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8

89. Tiêu Thị Như Ý - Lớp: 7A8; ĐTBm: 8

90. Lê Tuấn Anh - Lớp: 12A1; ĐTBm: 8

 

HS Đỗ ĐH-CĐ

New Page 1

1. Thạch Thị Si Vươl. Ngành: 317 Trường: ĐH Cần Thơ

2. Thạch Thị Si Vươl. Ngành: 402 Trường: ĐH Cần Thơ

3. Quách Minh Trí. Ngành: 501 Trường: ĐH Cần Thơ

4. Quách Minh Trí. Ngành: 107 Trường: ĐH Cần Thơ

5. Thạch Minh Quang. Ngành: 201 Trường: ĐH Cần Thơ

6. Sơn Quan Thành . Ngành: 203 Trường: ĐH Cần Thơ

7. Trần Thị Phần. Ngành: 107 Trường: ĐH Cần Thơ

8. Sơn Thị Kim Hoàng. Ngành: 107 Trường: ĐH Cần Thơ

9. Thạch Minh Quang. Ngành: 305 Trường: ĐH Cần Thơ

10. Lê Thị Phích. Ngành: 317 Trường: ĐH Cần Thơ

11. Mai Thị Ngọc Hà. Ngành: 603 Trường: ĐH Cần Thơ

12. Sơn Thị Kiều Loan. Ngành: 602 Trường: ĐH Cần Thơ

13. Lê Quốc Cường. Ngành: 901 Trường: ĐH Cần Thơ

14. Dương So Ry A. Ngành: 901 Trường: ĐH Cần Thơ

15. Thạch Thái Quốc Hoàng. Ngành: 119 Trường: ĐH Võ Trường Toản

16. Dương Thị Hồng Thắm. Ngành: 114 Trường: ĐH Bách khoa Tp HCM

17. Bùi Thị Bé Nhi. Ngành: 101 Trường: ĐH DL Cửu Long

18. Lý Thị Mỹ Luyến. Ngành: C73 Trường: ĐH Công nghiệp Tp HCM

19. Trần Kim Long . Ngành: 2 Trường: CĐ Kỹ thuật Cao Thắng

20. Trần Thị Diệu. Ngành: 2 Trường: CĐ Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ

21. Hồ Tấn Lợi. Ngành: 8 Trường: CĐ Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ

22. Nguyễn Duy Thanh. Ngành: 4 Trường: CĐ Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ

23. Nguyễn Thị Mỹ Trân. Ngành: 1 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

24. Nguyễn Ngọc Ni. Ngành: 1 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

25. Nguyễn Thị Ngọc Hân. Ngành: 5 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

26. Nguyễn Thị Thùy Linh. Ngành: 1 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

27. Trần Quốc Khải. Ngành: 2 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

28. Trần Thị Mỹ Nương. Ngành: 2 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

29. Lâm Ngọc Hỏn. Ngành: 2 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

30. Chung Thái Dũng. Ngành: 4 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

31. Trịnh Hoàng Phúc. Ngành: 2 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

32. Trương Đặng Bích Trâm. Ngành: 1 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

 

Xem kết quả

Thi đại học - cao đẳng 2010
Thi Tốt nghiệp THPT năm 2010
Kết quả học tập 2009-2010

D.Sách thành viên

484 Thành viên

Thành viên đăng ký trong tuần:
mummum.gaquay
minhtoithoinh0a

Thành viên Online

0 Thành viên

Thống kê hộp thư

  Tổng số ý kiến: 187
  Tổng số hồi đáp: 183

 

Thống kê câu hỏi

TS câu hỏi: 60

Chia ra

Tự nhiên: 12    

    Trả lời: 4

Xã hội: 48    

    Trả lời:19

 18/1/2010 - 2:00:00 PM
Chọn ngành dự thi nên bắt đầu từ đâu?
 

  Chọn ngành hay chọn nghề?

Bắt đầu từ tìm hiểu về nghề nghiệp, cơ hội, thách thức cũng như yêu cầu của từng vị trí nghề nghiệp để từ đó học sinh xác định mình thích nghề nào, tính cách, giá trị và kỹ năng của mình có phù hợp với lĩnh vực nghề nghiệp đó hay không. Sau đó mới đến việc tìm xem để làm nghề đó thì nên học ngành nào và ngành đó có ở những trường nào, điều kiện tuyển sinh ra sao? Với cách định hướng như thế, học sinh sẽ có thời gian rất dài để được tiếp cận tìm hiểu kỹ về nghề nghiệp. Có yêu nghề, học sinh mới có quyết tâm phấn đấu, khả năng thích nghi cao với những yêu cầu ngày càng cao về nghề nghiệp. Và xin được dẫn câu nói của ông Lê Phước Vũ - Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn Hoa Sen về triết lý sử dụng nhân sự để minh chứng tầm quan trọng của việc xác định tính cách, giá trị, kỹ năng của từng cá nhân khi chọn nghề nghiệp: “Nhân sự được tuyển dụng phải có tính trung thực, có đạo đức, có tinh thần cống hiến và có tố chất lãnh đạo, khả năng sáng tạo, khả năng tạo được sự đồng thuận, khả năng chịu được áp lực; khả năng thích nghi nhanh với mọi thách thức và thay đổi, kế đó là các tiêu chí về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp”.

Cách tiếp cận tìm hiểu về nghề nghiệp

 Hằng năm có trên 2 triệu thí sinh (TS) đăng ký dự thi vào ĐH-CĐ, nhưng chỉ có 69% TS đến dự thi và trong đó chỉ có 29% trúng tuyển, khoảng 1 triệu TS có điểm thi dưới điểm sàn (64%) - không đủ sức vào ĐH, số TS các năm trước thi lại chiếm tỷ lệ 20% so với tổng số TS dự thi, và tỷ lệ trúng tuyển NV1 chỉ đạt 3%, trong khi TS mới tốt nghiệp trúng tuyển NV1 chiếm tỷ lệ 28%. Như vậy, nếu học sinh biết lập kế hoạch ngay từ khi bắt đầu học trung học thì sẽ có những lựa chọn hướng đi phù hợp với năng lực học tập và sở thích nghề nghiệp, nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp của bản thân ngay sau khi hoàn thành chương trình trung học và số TS nhập học các trường trung cấp chuyên nghiệp sẽ đạt tỷ lệ cao hơn (năm 2009 chỉ đạt 65% so với chỉ tiêu) Hiện có nhiều cách để học sinh có thể tìm hiểu về nghề nghiệp: Qua các phương tiện truyền thông, đặc biệt là các trang web tuyển dụng, việc làm online. Học sinh có thể biết được mình sẽ làm gì, ở những vị trí như thế nào. Ngoài ra, học sinh có thể biết các vị trí tuyển dụng trong các cơ quan nhà nước, các yêu cầu về tính cách, giá trị và kỹ năng của từng vị trí nghề nghiệp tại địa chỉ website việc làm của ĐH Quốc gia TP.HCM: career.vnuhcm.edu.vn. Tham dự các giờ học hướng nghiệp, học nghề, qua đó, học sinh sẽ có cơ hội thực tập thật sự với nghề nghiệp. Đến tham quan các nhà máy hoặc tiếp xúc, giao lưu với các công nhân, cán bộ viên chức. Liên hệ với các trung tâm tư vấn việc làm, trung tâm hỗ trợ học sinh - sinh viên. Đọc tin tức về các gương mặt điển hình đoạt giải thưởng trong các hội thi tay nghề trong và ngoài nước và tham gia giao lưu nếu có thể. Tìm hiểu về nghề, về xu hướng phát triển kinh tế của địa phương trên website.

 Ở TP.HCM, có thể tìm hiểu tại các địa chỉ http://www.hochiminhcity.gov.vn/index_cityweb, http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/.

 Tìm hiểu nơi đào tạo

Ngoài ra, học sinh cần tìm hiểu về nơi đào tạo để xem nên học ngành nào có thể ra trường làm nghề mình thích và đào tạo ở trình độ nào? Điều kiện tuyển sinh và học phí ra sao? Hiện nay, với trên 300 trường ĐH-CĐ, học viện và trên 500 cơ sở đào tạo TCCN (bao gồm trường TCCN và các trường CĐ, ĐH có tham gia đào tạo TCCN) thì việc tìm hiểu về các cơ sở này đòi hỏi phải có công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ. Việc này, học sinh có thể tìm hiểu tại cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD-ĐT hoặc cổng thông tin đào tạo đại học của ĐH Quốc gia TP.HCM (aad.vnuhcm.edu.vn) để xác định tính cách, giá trị và kỹ năng của mình phù hợp với lĩnh vực nghề nghiệp nào, hoặc tìm hiểu các trang báo điện tử hoặc truy cập vào website của các trường ĐH-CĐ. Và bạn cũng đừng bỏ qua các buổi tư vấn tổ chức qua truyền hình, cộng đồng ví dụ như chương trình Tư vấn mùa thi của Báo Thanh Niên sắp diễn ra.

Phải hiểu chính bản thân mình

Hiểu chính bản thân mình, nghĩa là bạn cần biết bạn sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp THPT, bằng cách tự trả lời các câu hỏi như: Mình quan tâm đến nghề nào và tại sao? Bạn dự định sẽ làm gì để theo đuổi nghề mình yêu thích? Sở thích nghề nghiệp của mình phù hợp với những ngành nghề nào? Và năng lực học tập, hoàn cảnh cá nhân có phù hợp ngành nghề dự định hay không? Bạn có thể sử dụng những công cụ để tự khám phá sở thích nghề nghiệp, năng lực học tập để chọn ngành phù hợp với sở thích nghề nghiệp và sức học của mình, có thể tham khảo tại website: aad.vnuhcm.edu.vn.

Nếu vẫn còn lưỡng lự thì bạn có thể gặp chuyên gia để được tư vấn chuyên sâu. Tuy nhiên, bạn đừng quên chuyên gia rất gần gũi với mình đó chính là gia đình, thầy cô.

Thanh Niên
 
Các tin tức khác[Quay về] 
 
- Trước giờ nộp hồ sơ đăng ký dự thi ĐH, CĐ 2010: Ba lời khuyên
- Thi tốt nghiệp 2010: Đề Ngữ văn tiếp tục ra theo hướng “mở”
- Tuyển sinh ĐH, CĐ 2010: Những thông tin mới nhất
- Tuyển sinh ĐH-CĐ 2010: Chọn ngành học dễ kiếm việc làm
- Định hướng nghề nghiệp từ sở thích
- Để thi trắc nghiệm cho tốt
- Thi tốt nghiệp THPT 2010: Ôn tập kiểu nào đạt điểm cao?
- Rớt tốt nghiệp THPT vẫn được học trung cấp
- Đề thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh ĐH, CĐ bám sát chuẩn kiến thức TT
- 10 sự kiện Việt Nam nổi bật năm 2009
- 12 sự kiện nổi bật của ngành Giáo dục – Đào tạo năm 2009
- Nhiều nỗ lực hướng đến từ năm 2010, các nhà giáo có thể sống bằng lương
- Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch công bố 10 sự kiện của năm 2009
- Bộ Giáo dục phân công lại nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng
- 10 sự kiện khoa học nổi bật năm 2009

 

Trang chủ | Giới thiệu | Hình | Tài nguyên | Tin tức | Nội san-Văn nghệ

Phát thanh học đường | Một số Website | Hộp thư góp ý

 


Bản quyền thuộc Trường THPT  Văn Ngọc Chính - Năm 2007