Chào mừng bạn đến với trường THPT Văn Ngọc Chính! - Địa chỉ: Quốc lộ 1A, ấp Khu 3, xã Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

 Hôm nay ngày 9/9/2010

Đăng nhập

Tên

Mật mã

Tìm với Google

Từ khóa:

Liên kết nhanh

Thời sự giáo dục

Quy chế

Qui chế thi tốt nghiệp Bổ túc trung học cơ sở và Bổ túc trung học phổ thông

Văn bản

Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tuyển sinh

Du học tự túc

Để chọn được nơi tư vấn du học tốt nhất

Dạy thêm Học thêm

Tuyển sinh

Nhìn ra thế qiới

Học tập tại Trường Đại học Marsall State (Mỹ)

Trung học phổ thông

Tự nhiên lấn át xã hội

Chương trình phân ban THPT: 90% học sinh không hiểu bài

Về chương trình THPT phân ban mới, Thứ trưởng Nguyễn Văn Vọng: Đảm bảo yêu cầu cải cách giáo dục hiện nay

Ðổi mới đào tạo sư phạm, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông

Sách ôn thi THPT và ĐH: Không đáng tin cậy!

TP Hồ Chí Minh: Bắt đầu áp dụng giáo án điện tử trong trường học

Số khách Online
11 khách

Số lần truy cập trang
Web: 274453

Thông báo

Sách tham khảo về đổi mới giáo dục THPT

Xem kết quả học tập và rèn luyện cuối năm - năm học 2007-2008

Điều chỉnh thời khóa biểu - áp dụng từ ngày 21/01/2008

Phụ đạo cho học sinh yếu kém bộ môn

Thông báo nộp ảnh giáo viên

Điều chỉnh TKB dạy phụ học sinh yếu kém hè 2008 - áp dụng từ ngày 30/6

Thông báo lịch nhập học

Thời khóa biểu năm học 2008 - 2009 (áp dụng từ ngày 18/8/2008)

Lịch thi học kỳ 1 năm học 2008 - 2009

Xem kết quả học tập và rèn luyện học kỳ 1 - năm học 2008-2009

Thời khóa biểu mới, học kỳ 2 năm học 2008 - 2009 (áp dụng từ ngày 06/4/2009)

Biểu mẫu nhập điểm

Lịch thi Học kỳ 2

Thời khóa biểu phụ đạo hè 2009 (áp dụng từ ngày 22/6/2009)

Danh sách học sinh học phụ đạo hè 2009 của các lớp

Kế hoạch công tác hè 2009 và chuẩn bị năm học 2009 - 2010

Lịch thi lại hè 2009

Danh sách giáo viên tham gia coi, chấm thi lại hè 2009

Lịch học của các khối lớp năm học 2009 - 2010

Danh sách phân công giảng dạy năm học 2009 - 2010

Thời khóa biểu học kỳ 2 (áp dụng từ ngày 22/02/2010 - mùng 09 tháng Giêng, Canh Dần)

Biểu mẫu nhập điểm Học kỳ 1 - năm học 2009-2010

Mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Lịch thi học kỳ 1 - Năm học 2009 - 2010

Kết quả học tập rèn luyện học kỳ 1 - năm học 2009 - 2010

Thông báo: Dạy phụ đạo cho học sinh yếu kém năm học 2009 - 2010

Mừng xuân Canh Dần 2010

Thời khóa biểu học kỳ 2 (áp dụng từ ngày 26/04/2010)

Lịch thi HK2 và khảo sát chất lượng cuối cấp

Kết quả thi tốt nghiệp khóa ngày 02/6/ 2010

Lịch thi lại hè năm học 2009 - 2010

Danh sách giáo viên coi, chấm thi lại hè 2010

Lịch nhập học năm học 2010 - 2011

Danh sách giáo viên tham gia giảng dạy khối 12

Lịch học chính trị hè 2010

Phân công giảng dạy năm học 2010-2011

Thời khóa biểu học kỳ 1 - năm học 2010 - 2011 (áp dụng từ ngày 16/08/2010)

Thời khóa biểu học kỳ 1 - năm học 2010 - 2011 (áp dụng từ ngày 23/08/2010)

Thời khóa biểu học kỳ 1 - năm học 2010 - 2011 (áp dụng từ ngày 30/08/2010)

Học sinh Giỏi

1. Đặng Phước Tuấn - Lớp: 11A1; ĐTBm: 9.6

2. Hồng Châu Bảo Ngọc - Lớp: 6A6; ĐTBm: 9.3

3. Lâm Bửu Hưng - Lớp: 6A7; ĐTBm: 9.3

4. Dương Bùi Phương Trinh - Lớp: 7A7; ĐTBm: 9.3

5. Trần Quế Anh - Lớp: 6A7; ĐTBm: 9.2

6. Hà Nhật Tâm - Lớp: 10A1; ĐTBm: 9.2

7. Võ Thị Tuyết Nhi - Lớp: 7A6; ĐTBm: 9.1

8. Phạm Thế Hiển - Lớp: 8A6; ĐTBm: 9.1

9. Lý Triều Giang - Lớp: 9A1; ĐTBm: 9.1

10. Đào Thị Cẩm Tiên - Lớp: 9A1; ĐTBm: 9.1

11. Lê Chí Thiện - Lớp: 11A1; ĐTBm: 9.1

12. Châu Bùi Bích Ngọc - Lớp: 11A3; ĐTBm: 9.1

13. Liêu Thị Yến Vy - Lớp: 6A8; ĐTBm: 8.9

14. Lý Thị Thanh Tiền - Lớp: 8A3; ĐTBm: 8.9

15. Lý Bảo Trang - Lớp: 6A10; ĐTBm: 8.8

16. Huỳnh Thị Bé Hằng - Lớp: 6A4; ĐTBm: 8.8

17. Diệp Thảo Vy - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.8

18. Dương Thị Hồng Gấm - Lớp: 7A3; ĐTBm: 8.8

19. Phạm Thị Bé Hiền - Lớp: 8A2; ĐTBm: 8.8

20. Nguyễn Duy Thanh Tra - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.8

21. Nguyễn Thị Ánh Ngân - Lớp: 10A2; ĐTBm: 8.8

22. Huỳnh Hoàng Đông - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.8

23. Lý Thị Kim Hiền - Lớp: 8A5; ĐTBm: 8.7

24. Chiêm Bảo Hân - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.7

25. Trần Thị Phấn - Lớp: 10A2; ĐTBm: 8.7

26. Lê Thị Kim Trinh - Lớp: 11A3; ĐTBm: 8.7

27. Lương Nguyễn Viết Nam - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.6

28. Trần Phương Linh - Lớp: 6A9; ĐTBm: 8.6

29. Đỗ Thị Tuyết Ngân - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8.6

30. Trần Thị Mỹ Huyền - Lớp: 7A3; ĐTBm: 8.6

31. Thạch Thị Thanh Diệu - Lớp: 8A6; ĐTBm: 8.6

32. Đặng Thị Oanh - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.5

33. Tô Thị Bảo Hân - Lớp: 6A9; ĐTBm: 8.5

34. Phan Đình Duy - Lớp: 7A5; ĐTBm: 8.5

35. Trần Đăng Khoa - Lớp: 7A6; ĐTBm: 8.5

36. Trần Thị Hồng Đào - Lớp: 8A1; ĐTBm: 8.5

37. Lý Thọl - Lớp: 8A2; ĐTBm: 8.5

38. Lâm Kim Hía - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.5

39. Quách Yến Nhi - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.5

40. Tiêu Thủy Tiên - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.5

41. Quách Thị Vàng - Lớp: 11A3; ĐTBm: 8.5

42. Lâm Thị Ngọc Hường - Lớp: 6A7; ĐTBm: 8.4

43. Lâm Thị Yến Nhi - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8.4

44. Nguyễn Thanh Dũng - Lớp: 8A1; ĐTBm: 8.4

45. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm - Lớp: 8A3; ĐTBm: 8.4

46. Xương Sầm Bát - Lớp: 8A4; ĐTBm: 8.4

47. Đỗ Văn Khang - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.4

48. Trần Ngọc Minh - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.4

49. Nguyễn Thị Cẩm Hà - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.4

50. Thạch Thị Ngọc Huynh - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.4

51. Dương Thị Quyền - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.4

52. Nguyễn Văn Quốc - Lớp: 11A2; ĐTBm: 8.4

53. Hà Huỳnh Anh - Lớp: 6A10; ĐTBm: 8.3

54. Bùi Mỹ Hảo - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.3

55. Trần Ngọc Mai - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.3

56. Nguyễn Thanh Hoài Hân - Lớp: 6A7; ĐTBm: 8.3

57. Dương Vũ Đăng Khoa - Lớp: 6A7; ĐTBm: 8.3

58. Nguyễn Ngọc Như - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8.3

59. Huỳnh Thị Thanh Tuyền - Lớp: 10A2; ĐTBm: 8.3

60. Trương Thị Mỹ Hồng - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.3

61. Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.3

62. Trần Thị Mỹ Kiều - Lớp: 11A3; ĐTBm: 8.3

63. Quách Minh Trí - Lớp: 12A1; ĐTBm: 8.3

64. Thái Hồng Ngọc - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.2

65. Phùng Công Toại - Lớp: 6A9; ĐTBm: 8.2

66. Bùi Đình Thông - Lớp: 7A1; ĐTBm: 8.2

67. Bùi Tuấn Huy - Lớp: 7A5; ĐTBm: 8.2

68. Nguyễn Hoàng Trọng Đức - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.2

69. Huỳnh Thiện Hùng - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.2

70. Trần Minh Thành - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.2

71. Văn Thanh Tuyền - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.2

72. Tăng Nguyễn Ngọc Trân - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.2

73. Dương Kim Huê - Lớp: 10A3; ĐTBm: 8.2

74. Triệu Kim Nguyên - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.2

75. Tăng Nguyệt Trinh - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.2

76. Nguyễn Thị Thùy Dung - Lớp: 12A1; ĐTBm: 8.2

77. Lâm Thị Thanh Thúy - Lớp: 6A2; ĐTBm: 8.1

78. Trần Ngọc Hân - Lớp: 6A6; ĐTBm: 8.1

79. Lâm Thị Trúc Đào - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8.1

80. Huỳnh Thị Châu Đoan - Lớp: 7A7; ĐTBm: 8.1

81. Ngô Trần Mỹ Ngọc - Lớp: 8A4; ĐTBm: 8.1

82. Đỗ Thị Hồng Bích - Lớp: 8A5; ĐTBm: 8.1

83. Lâm Văn Pháp - Lớp: 9A1; ĐTBm: 8.1

84. Trần Trung Hỷ - Lớp: 10A1; ĐTBm: 8.1

85. Triệu Xuân Lộc - Lớp: 10A3; ĐTBm: 8.1

86. Nguyễn Chí Huyền - Lớp: 11A1; ĐTBm: 8.1

87. Dương Thị Hồng Thắm - Lớp: 12A1; ĐTBm: 8.1

88. Nguyễn Ngọc Anh Thư - Lớp: 7A2; ĐTBm: 8

89. Tiêu Thị Như Ý - Lớp: 7A8; ĐTBm: 8

90. Lê Tuấn Anh - Lớp: 12A1; ĐTBm: 8

 

HS Đỗ ĐH-CĐ

New Page 1

1. Thạch Thị Si Vươl. Ngành: 317 Trường: ĐH Cần Thơ

2. Thạch Thị Si Vươl. Ngành: 402 Trường: ĐH Cần Thơ

3. Quách Minh Trí. Ngành: 501 Trường: ĐH Cần Thơ

4. Quách Minh Trí. Ngành: 107 Trường: ĐH Cần Thơ

5. Thạch Minh Quang. Ngành: 201 Trường: ĐH Cần Thơ

6. Sơn Quan Thành . Ngành: 203 Trường: ĐH Cần Thơ

7. Trần Thị Phần. Ngành: 107 Trường: ĐH Cần Thơ

8. Sơn Thị Kim Hoàng. Ngành: 107 Trường: ĐH Cần Thơ

9. Thạch Minh Quang. Ngành: 305 Trường: ĐH Cần Thơ

10. Lê Thị Phích. Ngành: 317 Trường: ĐH Cần Thơ

11. Mai Thị Ngọc Hà. Ngành: 603 Trường: ĐH Cần Thơ

12. Sơn Thị Kiều Loan. Ngành: 602 Trường: ĐH Cần Thơ

13. Lê Quốc Cường. Ngành: 901 Trường: ĐH Cần Thơ

14. Dương So Ry A. Ngành: 901 Trường: ĐH Cần Thơ

15. Thạch Thái Quốc Hoàng. Ngành: 119 Trường: ĐH Võ Trường Toản

16. Dương Thị Hồng Thắm. Ngành: 114 Trường: ĐH Bách khoa Tp HCM

17. Bùi Thị Bé Nhi. Ngành: 101 Trường: ĐH DL Cửu Long

18. Lý Thị Mỹ Luyến. Ngành: C73 Trường: ĐH Công nghiệp Tp HCM

19. Trần Kim Long . Ngành: 2 Trường: CĐ Kỹ thuật Cao Thắng

20. Trần Thị Diệu. Ngành: 2 Trường: CĐ Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ

21. Hồ Tấn Lợi. Ngành: 8 Trường: CĐ Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ

22. Nguyễn Duy Thanh. Ngành: 4 Trường: CĐ Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ

23. Nguyễn Thị Mỹ Trân. Ngành: 1 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

24. Nguyễn Ngọc Ni. Ngành: 1 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

25. Nguyễn Thị Ngọc Hân. Ngành: 5 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

26. Nguyễn Thị Thùy Linh. Ngành: 1 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

27. Trần Quốc Khải. Ngành: 2 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

28. Trần Thị Mỹ Nương. Ngành: 2 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

29. Lâm Ngọc Hỏn. Ngành: 2 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

30. Chung Thái Dũng. Ngành: 4 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

31. Trịnh Hoàng Phúc. Ngành: 2 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

32. Trương Đặng Bích Trâm. Ngành: 1 Trường: CĐCĐ Sóc Trăng

 

Xem kết quả

Thi đại học - cao đẳng 2010
Thi Tốt nghiệp THPT năm 2010
Kết quả học tập 2009-2010

D.Sách thành viên

484 Thành viên

Thành viên đăng ký trong tuần:
mummum.gaquay
minhtoithoinh0a

Thành viên Online

0 Thành viên

Thống kê hộp thư

  Tổng số ý kiến: 187
  Tổng số hồi đáp: 183

 

Thống kê câu hỏi

TS câu hỏi: 60

Chia ra

Tự nhiên: 12    

    Trả lời: 4

Xã hội: 48    

    Trả lời:19

 22/1/2010 - 10:15:00 AM
18 trường ĐH, CĐ phía Nam công bố chỉ tiêu tuyển sinh năm 2010
 

Mới đây, hàng chục trường đại học, cao đẳng ở phía Nam công bố chỉ tiêu tuyển sinh năm 2010. Trong đó, một số trường tăng chỉ tiêu như ĐH Y dược TPHCM, ĐH Kinh tế TPHCM, nhiều trường tuyển thêm ngành học mới như ĐH Tài chính - Marketing, ĐH Giao thông vận tải.

ĐH Y dược TPHCM dự kiến tuyển 1.695 chỉ tiêu (CT) bậc ĐH trong năm 2010, tăng 395 CT so với năm 2009. Cụ thể: Ngành Bác sĩ đa khoa: 630 CT (CT ngoài ngân sách: 200); Bác sĩ răng hàm mặt: 120 CT (ngoài ngân sách: 30 CT); Dược sĩ ĐH: 300 CT (ngoài ngân sách: 50 CT); Bác sĩ y học cổ truyền: 200 CT (ngoài ngân sách: 100 CT); Bác sĩ y học dự phòng: 80 CT; Điều dưỡng: 70 CT (ngoài ngân sách: 20 CT); Y tế công cộng: 50 CT; Xét nghiệm: 60 CT (ngoài ngân sách: 20 CT); Vật lý trị liệu: 30 CT (ngoài ngân sách: 10 CT); Kỹ thuật hình ảnh: 30 CT (ngoài ngân sách: 10 CT); Kỹ thuật phục hình răng: 35 CT (ngoài ngân sách: 15 CT); Hộ sinh (chỉ tuyển nữ): 50 CT (ngoài ngân sách: 20 CT); Gây mê hồi sức: 40 CT (ngoài ngân sách: 20 CT). 

ĐH Tài chính - Marketing: dự kiến tuyển 1.600 CT hệ ĐH trong kỳ thi tuyển sinh năm 2010 và dự kiến tuyển hai chuyên ngành mới là Quản trị bán hàng, Quản trị khách sạn - nhà hàng cho cả hai hệ ĐH, CĐ. Trường tuyển sinh trong cả nước. Thí sinh sẽ được đăng ký mã chuyên ngành trong ngày tập trung khi đến dự thi.

Hệ CĐ không thi mà lấy kết quả thi ĐH của những thí sinh đã dự thi khối A, D1 theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh. 

ĐH Quốc tế Sài Gòn dự kiến CT hệ ĐH là 500, gồm các ngành Khoa học máy tính (A, D1): 50 CT; Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế, Quản trị du lịch, Kinh tế đối ngoại, Marketing (A, D1): 400 CT; tiếng Anh (D1): 50 CT. Ở hệ cao đẳng: Ngành Quản trị kinh doanh: 300 CT; Tiếng Anh: 50 CT.

Trường không tổ chức thi mà xét tuyển trong cả nước những thí sinh đã dự kỳ thi ĐH năm 2010 theo đề chung của Bộ. Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt không yêu cầu trình độ tiếng Anh đầu vào. Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh thí sinh cần có chứng chỉ TOEFL 500 PBT (61 iBT) hoặc IELTS 5.5 (đối với hệ ĐH); TOEFL 450 PBT (45 iBT) hoặc IELTS 5.0 (đối với hệ CĐ). Thí sinh không có chứng chỉ tiếng Anh nêu trên được tham dự kỳ kiểm tra môn tiếng Anh do trường tổ chức. Nếu chưa đạt yêu cầu sẽ được học cho đến khi đạt yêu cầu. 

ĐH Giao thông vận tải (cơ sở 2 TPHCM) tuyển 1.200 CT. Trường xét điểm trúng tuyển chung và tuyển sinh trong cả nước theo khối A. Năm 2010 trường tuyển mới hai chuyên ngành đào tạo là chuyên ngành Địa kỹ thuật công trình giao thông, chuyên ngành Vật liệu và công nghệ xây dựng giao thông. 

ĐH Tôn Đức Thắng dự kiến tuyển 3.300 CT, trong đó hệ ĐH là 2.500 CT và hệ CĐ là 800 CT. Năm nay trường dự kiến tuyển thêm khối V cho ngành Quy hoạch đô thị. Trường tuyển sinh hệ CĐ chính quy theo hình thức xét tuyển từ kết quả thi ĐH các khối tương ứng của thí sinh.

Trường xét tuyển hệ TCCN cho 14 ngành gồm Tin học, Điện tử viễn thông, Cơ điện tử, Điện công nghiệp và dân dụng, Mạng máy tính viễn thông, Kế toán, Thiết kế đồ họa, Điện lạnh, Thời trang, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Hướng dẫn viên du lịch, Quản trị nhà hàng - khách sạn, Quản lý đô thị, Công nghệ hóa học.

ĐH Nha Trang tuyển 3.200 CT, trong đó 2.200 CT hệ ĐH và 1.000 CT hệ CĐ. Ở hệ ĐH, nhóm ngành Khai thác hàng hải: 70 CT, Nhóm ngành cơ khí: 140 CT, CNTT: 140 CT, Công nghệ cơ điện tử: 70 CT, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử: 70 CT, Điều khiển tàu biển: 70 CT, Nhóm ngành Kỹ thuật tàu thủy: 140 CT, Hệ thống thông tin kinh tế: 70 CT, Công nghệ kỹ thuật xây dựng: 70 CT, Công nghệ kỹ thuật môi trường: 140 CT, Nhóm ngành công nghệ thực phẩm: 350 CT, Nhóm ngành nuôi trồng thủy sản: 210 CT, Nhóm ngành Kinh tế - quản trị kinh doanh: 570 CT, Tiếng Anh: 90 CT.  

Năm nay, trường có 3 ngành mới: Điều khiển tàu biển, Kỹ thuật tàu thủy, Hệ thống thông tin kinh tế. Trường ĐH Nha Trang có 3 địa điểm thi: ĐKDT tại phía Bắc (TSB), tại Nha Trang (TSN) và tại Cần Thơ (TSS).

Phân hiệu Kiên Giang của ĐH Nha Trang, số 65 Trần Hưng Đạo, phường Vĩnh Thanh Vân, TP Rạch Giá, Kiên Giang có 300 CT dành cho các thí sinh có nguyện vọng và hộ  khẩu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, đào tạo các chuyên ngành: Khai thác thủy sản, Kỹ thuật tàu thủy, Công nghệ chế biến thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, Kinh tế và quản lý doanh nghiệp thủy sản, Kế toán. 

ĐH Sư phạm TPHCM dự kiến tuyển 3.000 CT, trong đó hệ Sư phạm là 1.700 CT, hệ Cử nhân ngoài sư phạm là 900 CT và đào tạo giáo viên cho địa phương là 400 CT. Hệ Sư phạm gồm: SP Toán: 130 CT; SP Vật lý: 110 CT; SP Tin học: 90 CT; SP Hóa học: 110 CT; SP Sinh học: 90 CT; SP Ngữ văn: 120 CT; SP Lịch sử: 110 CT; SP Địa lý: 110 CT; SP Tâm lý - Giáo dục: 40 CT; SP Giáo dục chính trị: 100 CT; SP Sử - Giáo dục quốc phòng: 50 CT; SP Tiếng Anh: 110 CT; SP Song ngữ Nga - Anh: 30 CT; SP Tiếng Pháp: 30 CT; SP Tiếng Trung: 30 CT; SP Giáo dục tiểu học: 120 CT; SP Giáo dục mầm non: 110 CT; SP Giáo dục thể chất: 120 CT; SP Giáo dục đặc biệt: 30 CT; SP Quản lý giáo dục: 60 CT.

Hệ Cử nhân ngoài sư phạm gồm: CN Tiếng Anh: 140 CT; CN Song ngữ Nga - Anh: 60 CT; CN Tiếng Pháp: 60 CT; CN Tiếng Trung: 120 CT; CN Tiếng Nhật: 80 CT; Công nghệ thông tin (Khoa học máy tính): 150 CT; CN Vật lý: 50 CT; CN Hóa học: 60 CT; CN Ngữ văn: 60 CT; Việt Nam học (Văn hóa - Du lịch): 6 CT; CN Quốc tế học: 60 CT. 

ĐH Kinh tế - Tài chính TPHCM dự kiến tuyển 500 CT khối A và D1. Trong đó, các ngành bậc ĐH gồm: Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính ngân hàng. Các ngành bậc CĐ gồm: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Mạng máy tính và truyền thông. 

ĐH Kinh tế TPHCM dự kiến tuyển 5.000 CT cho tất cả các ngành, tăng 200 CT so với năm 2009. Các ngành gồm: Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Hệ thống thông tin kinh tế, Kinh tế chính trị học, Luật học. 

ĐH Ngân hàng TPHCM dự kiến tuyển 2.400 CT (2.000 CT hệ ĐH và 400 CT hệ CĐ). Trong đó, hệ ĐH dành khoảng 1.000 CT cho ngành Tài chính - ngân hàng (A), và 1.000 CT còn lại cho các ngành: Quản trị kinh doanh (A); Kế toán - kiểm toán (A); Hệ thống thông tin kinh tế (A); Tiếng Anh thương mại (D1).

Hệ CĐ tuyển sinh ngành Tài chính ngân hàng (A). Hệ CĐ trường không tổ chức thi tuyển mà lấy kết quả thi ĐH của thí sinh đã dự thi vào trường để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng ký của thí sinh. 

ĐH Ngoại ngữ - Tin học TPHCM dự kiến tuyển 2.300 CT, trong đó hệ ĐH tuyển 1.600 CT các ngành: Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị hành chính văn phòng, Quản trị du lịch - khách sạn); Đông phương học gồm: Trung quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Việt Nam học (dành cho người nước ngoài, D1); Tiếng Anh; Tiếng Trung; Quan hệ quốc tế.

Hệ CĐ tuyển 700 CT các ngành: Công nghệ thông tin, Tiếng Anh, Tiếng Trung. 

ĐH Lạc Hồng dự kiến tuyển 3.500 CT, các ngành cụ thể như sau: Công nghệ thông tin: 265 CT; Điện tử viễn thông: 105 CT; Điện công nghiệp: 115 CT; Cơ điện tử: 124 CT; Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 108 CT; Xây dựng cầu đường: 105 CT; Công nghệ cắt may: 50 CT; Công nghệ tự động: 105 CT; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử: 110 CT; Công nghệ hóa: 136 CT; Công nghệ thực phẩm: 168 CT; Khoa học môi trường: 144; Công nghệ sinh học: 132 CT; Quản trị kinh doanh: 334 CT; Tài chính tín dụng: 318 CT; Kế toán kiểm toán: 337 CT; Ngoại thương: 232CT; Đông phương học: 338 CT; Việt Nam học: 98 CT; Ngữ văn Anh: 176 CT.

Ngoài ra, trường còn 220 CT đào tạo sau ĐH; 6.500 CT đào tạo ĐH tại chức, văn bằng 2, liên thông; và 4.000 CT bậc TCCN.  

ĐH Yersin Đà Lạt tuyển 1.300 CT hệ ĐH, tuyển sinh trong cả nước. Trường không tổ chức thi tuyển, mà lấy kết quả thi năm 2010 của những thí sinh đã dự thi khối A, B, C, D1, V, H vào các trường ĐH trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT để xét tuyển, trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

ĐH Bình Dương: Dự kiến tuyển 2.800 CT, trong đó hệ ĐH là 2.000 CT và hệ CĐ là 800 CT. Trường không tổ chức thi mà xét tuyển dựa trên kết quả thi ĐH các khối A, B, C, D1, T, V theo đề chung của Bộ GD-ĐT. Hệ ĐH gồm: Tin học: 200 CT; Điện - Điện tử: 200 CT; Xây dựng: 150 CT; Kiến trúc công trình: 100 CT; Công nghệ sinh: 200 CT; Quản trị kinh doanh: 250 CT; Kế toán: 200 CT; Tài chính ngân hàng: 250 CT; Xã hội học: 100 CT; Ngữ văn: 100 CT; Tiếng Anh: 100 CT; Việt Nam học: 100 CT; Giáo dục thể chất: 100 CT.

Bậc CĐ gồm: Tin học: 130 CT; Xây dựng: 150 CT; Điện - Điện tử: 120 CT; Quản trị kinh doanh: 200 CT;  Kế toán: 200 CT. 

ĐH An Giang: Trường sẽ tuyển 4.800 CT đào tạo chính quy. Hệ ĐH: Sư phạm Toán: 50 CT: Sư phạm Vật lý: 40 CT; Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp: 40 CT; Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp: 50 CT; SP Tin học: 40 CT; Sư phạm Thể dục: 50 CT; SP Hóa học: 40 CT; SP Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp: 40 CT; SP Ngữ văn: 50 CT; SP Lịch sử: 40 CT; SP Địa lý:  40 CT; SP Tiếng Anh: 60 CT; SP Âm nhạc: 30 CT; SP Mỹ thuật: 30 CT; SP Giáo dục tiểu học: 150 CT; Giáo dục Chính trị: 40 CT; Giáo dục Chính trị - Quốc phòng: 40 CT; Tài chính doanh nghiệp:150 CT; Kế toán doanh nghiệp: 250 CT; Kinh tế đối ngoại:  50 CT; Quản trị kinh doanh: 300 CT; Tài chính - Ngân hàng: 150 CT; Nuôi trồng thủy sản: 140 CT; Chăn nuôi: 50 CT; Trồng trọt: 50 CT; Phát triển nông thôn: 50 CT; Quản lý tài nguyên rừng và môi trường: 100 CT; Kỹ thuật phần mềm: 200 CT; Công nghệ thực phẩm: 90 CT; Công nghệ sinh học: 90 CT; Kỹ thuật môi trường: 50 CT; Quản lý môi trường đô thị và công nghiệp: 50 CT; Việt Nam học: 50 CT; Tiếng Anh: 40 CT; Công tác xã hội: 40 CT.

Hệ CĐ có 620 CT dành cho 8 ngành và bậc TCCN trường có 10 ngành với 1.450 CT. 

ĐH Võ Trường Toản (Hậu Giang): Dự kiến tuyển 3.100 CT chính quy trong cả nước. Hệc ĐH: Quản trị kinh doanh: 200 CT; Kế toán: 250 CT; Tài chính - Ngân hàng: 360 CT; Quản trị du lịch: 120 CT; Kinh tế đối ngoại: 120 CT; Công nghệ thông tin: 250 CT; Ngữ văn: 150 CT; Anh văn: 100 CT.

Hệ CĐ: Kế toán: 500 CT; Tài chính - Ngân hàng: 500 CT; Công nghệ thông tin: 500 CT. Trường không tổ chức thi tuyển mà lấy kết quả thi ĐH năm 2010 theo đề chung của Bộ GD-ĐT để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng ký của thí sinh.  

CĐ Phát thanh - truyền hình II dự kiến tăng thêm 100 CT hệ CĐ, nâng tổng chỉ tiêu lên 400, trong đó, ngành báo chí có 200 CT, hai ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử và Tin học ứng dụng mỗi ngành 100 CT. Năm nay, trường ngừng tuyển sinh hệ TCCN.

CĐ Kinh tế TPHCM: Dự kiến tuyển 1.450 CT cho các ngành: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tiếng Anh. Trường không tổ chức thi mà lấy kết quả thi năm 2010 của những thí sinh đã dự thi khối A, D1 và các trường ĐH, CĐ theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT để xét tuyển, trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh. Điểm mới của trường năm nay là chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú từ Đà Nẵng trở vào, thay vì tuyển sinh trong cả nước như mọi năm.

Theo Dân Trí
 
Các tin tức khác[Quay về] 
 
- Nếu trường thu sai, phụ huynh cần phản ánh
- Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng dự khai giảng tại Cần Thơ
- "Tôi không nghĩ đến việc tạo dấu ấn cá nhân"
- Chủ tịch nước gửi thư chúc mừng năm học mới: mong HSSV noi gương GS Ngô Bảo Châu
- Những ngành dễ trúng tuyển NV2 
- GS.VS Phạm Minh Hạc: Chúng ta quá lãng phí nhân tài
- Bộ GD-ĐT công bố toàn cảnh xét tuyển NV2
- Lễ Vu Lan, giới trẻ lên chùa "nhìn" lại mình
- Ở nhà kho, vẫn thi đỗ thủ khoa đại học
- Nộp hồ sơ NV2: không nên vội vàng
- Một sinh viên đạt điểm TOEIC tuyệt đối
- Giáo sư Ngô Bảo Châu đoạt giải “Nobel Toán học”
- Nhà giáo công tác 5 năm trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên
- “Bí quyết” học giỏi của học sinh con nhà nghèo
- Công bố điểm sàn ĐH-CĐ 2010

 

Trang chủ | Giới thiệu | Hình | Tài nguyên | Tin tức | Nội san-Văn nghệ

Phát thanh học đường | Một số Website | Hộp thư góp ý

 


Bản quyền thuộc Trường THPT  Văn Ngọc Chính - Năm 2007